Thuốc neoral 100mg Cyclosporine thuộc nhóm thuốc được gọi là tác nhân ức chế miễn dịch. Nó được sử dụng để ngăn chặn sự từ chối cấy ghép nội tạng và cấy ghép tủy xương bằng cách ức chế tự nhiên của cơ thể, hệ thống miễn dịch. Nó cũng được sử dụng để điều trị viêm khớp dạng thấp, được cho là do hệ thống miễn dịch của cơ thể tấn công các khớp của cơ thể.
Thuốc neoral 100mg Cyclosporine cũng được
sử dụng để điều trị bệnh vẩy nến nặng khi các phương pháp điều trị khác không
có hiệu quả. Nó cũng đã được tìm thấy hữu ích trong điều trị một tình trạng thận
được gọi là hội chứng thận hư .
·
HÃNG SẢN XUẤT: Novartis
·
NHÓM THUỐC: Miễn dịch
·
THÀNH PHẦN: viên nang mềm
25 mg : hộp 50 viên
·
THÀNH PHẦN cho 1 viên
Ciclosporine 25 mg
Điều
trị các bệnh tự miễn với thuốc neoral
-
Viêm màng bồ đào nội
sinh – Bệnh Behcet Uveitis.
-
Hội chứng thận hư phụ
thuộc steroid và kháng steroid.
-
Viêm khớp dạng thấp.
-
Lupus ban đỏ hệ thống.
-
Vẩy nến.
-
Chàm thể tạng.
CÁCH
DÙNG
12 giờ trước khi phẫu thuật, bắt đầu bằng
liều uống 10-15 mg/kg Sandimmun Neoral, chia làm 2 lần cách xa nhau. Sau đó,
dùng tiếp tục mỗi ngày liều này trong vòng 2 tuần sau khi phẫu thuật, sau đó
tùy theo nồng độ trong máu, giảm liều từ từ cho tới liều duy trì từ 2 đến 6
mg/kg/ngày. Liều dùng hàng ngày phải đươc chia làm 2 lần cách xa nhau.
Khi mà Sandimmun Neoral đươc dùng chung
với các thuốc ức chế miễn dịch khác (với corticoid hoặc trong một phối hơp 3 hoặc
4 thuốc chẳng hạn), có thể dùng liều thấp hơn (chẳng hạn 3-6 mg/kg/ngày bằng đường
uống trong điều trị tấn công).
Ghép tủy xương
Liều khởi đầu phải đươc dùng một ngày
trước khi phẫu thuật ghép, trong đa số trường tốt nhất nên khởi đầu bằng tiêm
truyền tĩnh mạch với liều từ 3-5 mg/kg/ngày, liên tục trong 2 tuần lễ đầu. Sau
đó tiếp tục bằng Sandimmun Neoral uống 12,5 mg/kg/ngày. Trường hơp khởi đầu bằng
dạng uống, liều đề nghị từ 12,5-15 mg/kg/ngày, bắt đầu một ngày trước khi phẫu
thuật ghép.
Việc điều trị đươc tiếp tục cho đến liều
duy trì khoảng 12,5 mg/kg/ngày Sandimmun Neoral trong vòng ít nhất 3-6 tháng
(nên kéo dài đến 6 tháng). Sau đó giảm dần liều đến zero trong vòng một năm sau
phẫu thuật.
Nếu có rối loạn tiêu hóa có thể làm giảm
sự hấp thu thuốc, nên tăng liều uống lên cao hoặc có thể dùng đường tiêm tĩnh mạch.
Liều hàng ngày của
Sandimmun Neoral phải đươc chia ra làm 2 lần cách xa nhau.
Ở một vài bệnh nhân, GVDH (Graft versus
host disease) xảy ra sau khi ngưng điều trị bằng Sandimmun Neoral. Trường hơp
này đươc cải thiện khi dùng trở lại việc điều trị. Dùng liều thấp để điều trị
GVDH nhẹ và mãn tính.
Viêm màng bồ đào nội
sinh
Để tạo giai đoạn lui bệnh, khởi đầu uống
5 mg/kg/ngày chia làm 2 lần cho đến khi triệu chứng viêm cấp tính ở màng bồ đào
giảm đi và thị lực đươc cải thiện. Trong những trường hơp không đáp ứng, có thể
tăng liều lên đến 7 mg/kg/ngày trong một thời gian giới hạn.
Để đạt sự lui bệnh lúc đầu, hoặc có thể
chống lại những cơn viêm ở mắt, có thể kết hơp thêm corticoid toàn thân với liều
0,2-0,6 mg/kg/ngày hay thuốc tương đương nếu một mình Sandimmun Neoral không đủ
hữu hiệu để kiểm soát bệnh. Để điều trị duy trì, nên giảm dần liều đến mức thấp
nhất có hiệu quả, và liều này, trong giai đoạn thuyên giảm, không vươt quá 5
mg/kg/ngày.
Hội chứng thận hư
Để tạo sự thuyên giảm, nên uống ngày 2 lần,
người lớn 5 mg/kg/ngày, và trẻ con 6 mg/kg/ngày, nếu chức năng thận bình thường
; ngoại trừ protein niệu. Trên bệnh nhân bị suy chức năng thận, liều khởi đầu
không đươc quá 2,5 mg/kg/ngày. Nên phối hơp Sandimmun Neoral với liều thấp
corticoid uống nếu Sandimmun Neoral riêng lẻ không đủ hiệu nghiệm.
Sau 3 tháng điều trị, nếu bệnh không tiến
triển tốt, nên ngừng điều trị Sandimmun Neoral. Cần điều chỉnh cho từng cá nhân
tùy theo sự hiệu nghiệm (protein niệu), và độ an toàn (nhất là creatinin huyết thanh)
nhưng không đươc quá 5 mg/kg/ngày cho người lớn và 6 mg/kg/ngày cho trẻ con.
Để điều trị duy trì, liều nên giảm dần đến
mức thấp nhất có hiệu quả.
Viêm khớp dạng thấp
Trong 6 tuần đầu, nên dùng liều 3
mg/kg/ngày. Uống chia làm 2 lần. Nếu vẫn chưa đủ để có hiệu quả, tăng dần liều
lên đến khi sự dung nạp cho phép, nhưng không đươc quá 5 mg/kg. Để đạt đươc hiệu
quả tron vẹn, có thể điều trị Sandimmun Neoral đến 12 tuần.
Để điều trị duy trì, liều cần điều chỉnh
cho từng cá nhân tùy sự dung nạp.Sandimmun Neoral có thể đươc dùng kết hơp với
corticoid liều thấp và/hoặc thuốc kháng viêm không steroid.
Bệnh vẩy nến
Để tạo sự thuyên giảm, khởi đầu nên uống
2,5 mg/kg/ngày chia làm 2 lần. Sau 1 tháng, nếu bệnh không tiến triển tốt có thể
tăng dần liều, nhưng không đươc quá 5 mg/kg/ngày.
Nên ngưng điều trị ở bệnh nhân đã chữa 6
tuần với liều 5 mg/kg/ngày mà các sang thương vẩy nến vẫn chưa đáp ứng tốt, hay
những bệnh nhân mà liều có hiệu quả của ho không phù hơp với những nguyên tắc
an toàn.
Liều khởi đầu 5 mg/kg/ngày cho những bệnh
nhân cần cải thiện bệnh nhanh.Để duy trì, liều phải định chuẩn cho từng cá nhân
ở mức thấp nhất có hiệu quả và không đươc quá 5 mg/kg/ngày.
CHỐNG
CHỈ ĐỊNH
Quá mẫn với cyclosporine hoặc bất cứ
thành phần nào của dạng thuốc.Người mắc bệnh viêm khớp dạng thấp và người mắc bệnh
vảy nến có chức năng thận không bình thường, tăng huyết áp không được kiểm
soát, hoặc các bệnh ác tính.
Tác dụng phụ của thuốc neoral
Kiểm tra với bác sĩ của bạn ngay lập tức
nếu có bất kỳ tác dụng phụ sau đây xảy ra trong khi dùng cyclosporin:
·
Phổ biến hơn
·
Đau bụng hoặc đau bụng
hoặc đau
·
Đau lưng
·
Xi măng đen
·
Mờ mắt
·
Đau ngực
·
Ớn lạnh
·
Đất sét màu ghế đẩu
·
Nước tiểu đục
·
Ho
·
Nước tiểu đậm
·
Giảm lượng nước tiểu hoặc
giảm khả năng tập trung nước tiểu
·
Giảm sự thèm ăn
·
Chóng mặt
·
Buồn ngủ
·
Sốt
·
Đau đầu
·
Đau đầu, dữ dội và nhói
·
Ngứa
·
Ăn mất ngon
·
Co thắt cơ (tetany) hoặc
co giật
·
Buồn nôn và ói mửa
·
Sự căng thẳng
·
Đi tiểu đau hoặc khó
·
Đập vào tai
·
Run rẩy ở chân, cánh
tay, bàn tay hoặc bàn chân
·
Khó thở
·
Phát ban da
·
Nhịp tim chậm hoặc chậm
·
Viêm họng
·
Vết loét, loét hoặc đốm
trắng trên môi hoặc trong miệng
·
Sưng chân hoặc cẳng
chân
·
Viêm tuyến
·
Run rẩy hoặc run rẩy của
bàn tay hoặc bàn chân
·
Chảy máu bất thường hoặc
bầm tím
·
Bất thường mệt mỏi hoặc
yếu
·
Mắt vàng hoặc da
·
Ít phổ biến
·
Chảy máu nướu răng
·
Máu trong nước tiểu
·
Máu trong chất nôn
·
Đốt, bò, ngứa, tê , ngứa,
"ghim và kim", hoặc cảm giác ngứa ran
·
Co giật
·
Khó nuốt
·
Phát ban
·
Da nhợt nhạt
·
Xác định các đốm đỏ
trên da
·
Bọng mắt hoặc sưng mí mắt
hoặc xung quanh mắt, mặt, môi hoặc lưỡi
·
Đau bụng dữ dội hoặc
liên tục
·
Đau thắt ngực
·
Khó thở với gắng sức
https://blogungthu.hatenablog.com/entry/thuoc-neoral-50mg-100mg-cyclosporin-ngua-thai-ghep-gan-than-vay-nen
https://blogkienthucungthu.blogspot.com/2019/12/thuoc-neoral-50mg-100mg-cyclosporin-ngua-thai-ghep-gan-than-vay-nen.html
https://www.vietnamta.vn/blog/3463/thuoc-uc-che-mien-dich-neoral-50mg-va-100mg-cyclosporin/
https://linkhay.com/blog/19033/thuoc-neoral-50mg-100mg-cyclosporin-du-phong-va-dieu-tri-thai-ghep-gan-than
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét